Máy khí hóa than

Máy khí hóa than

Máy khí hóa than

Máy khí hóa than của chúng tôi thông qua không khí và hơi nước làm tác nhân khí hóa, nó là thiết bị tiên tiến trong việc sản xuất khí hỗn hợp. Thiết bị này cũng phù hợp với khí hóa than cốc và các loại nhiên liệu khác.
Máy khí hóa than thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như có khí, luyện kim, thủy tinh, hóa chất, vật liệu xây dựng, các ngành công nghiệp nhẹ, thực phẩm, dệt may công nghiệp.

Ưu điểm
1. Máy khí hóa than có thiết kế với qui mô phù hợp với nhiều ngành công nghiệp với chi phí thấp.
2. Nó là thiết bị hoạt động an toàn, nhanh chóng và thuận tiện.
3. Vận hành dễ dàng, bảo trì đơn giản.
4. Máy khí hóa than có thể tiết kiệm 20% nhiên liệu so với đốt nhiên liệu dầu trực tiếp.
5. So với các lò chế biến nhiên liệu nhiệt trực tiếp, việc sử dụng khí nóng có thể tiết kiệm hơn 60% năng lượng.
6. Máy khí hóa than có khả năng bụi lớn, có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường. Đây là thiết bị thiết yếu của hệ thống tạo khí nóng.

Quá trình hoạt động
1. Máy khí hóa than dựa trên khoa học công nghệ phân tách các phân tử nước (H2O) để sản xuất hydro (H2) và ôxy (O2) có khả năng đốt cháy tạo ra nhiệt lượng cao. Kết quả là, nhiệt độ buồng đốt sẽ tăng lên nhanh chóng.
2. Với chu kỳ này, nhiên liệu đốt trong lò nhiệt sẽ cháy hoàn toàn và tạo ra giá trị nhiệt lớn.
3. Đối với quá trình đốt cháy hoàn toàn và công nghệ đốt cháy lốc xoáy trong buồng đốt được sử dụng giúp máy khí hóa than có khả năng đốt cháy nhiên liệu hoàn toàn và đạt được nhiệt độ cao. Ngoài ra, để tránh phát thải các khí độc hại, chẳng hạn như CO, CO2, NO, SO2 và loại bỏ bụi, khử lưu huỳnh, máy cũng được trang bị hệ thống xử lý khí bụi đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường.

Thị trường xuất khẩu
Ấn Độ, Việt Nam, Kazakhstan, Mông Cổ, Ecuador, Iran, Pakistan, Úc, Trung Đông, các quốc gia và khu vực khác.

Thông số kỹ thuật

Model QM0.8 QM1.0 QM1.2 QM1.5 QM1.6 QM1.8 QM2.0 QM2.4 QM2.6 QM3.0 QM3.2
Đường kính trong (mm) 800 1000 1200 1500 1600 1800 2000 2400 2600 3000 3200
Diện tích lò hoạt động (m2) 0,5 0,785 1,13 1,77 2,01 2,54 3,14 4,52 5,31 7,07 8,00
Nhiên liệu thích hợp Khí cácbon mạch yếu, các loại than, cácbon cháy
Cỡ hạt nhiên liệu (mm) 25-80
Lượng tiêu thụ nhiên liệu(Kg/giờ) 40-100 70-140 120-190 160-350 350-460 500-600 500-720 700-1040 850-1200 1700-2000 1800-2200
Tác nhân khí hóa Không khí , hơi nước
Năng suất khí hóa (Nm³/giờ) 140-350 245-490 420-670 560-1200 1200-1600 1500-2100 1750-2500 2500-3600 3000-4300 6000-7000 6500-7500
Giá trị nhiệt trị của khí than sinh ra (Kj/Nm³ ) 5020-5670 5020-6000
Diện tích bao nước gia nhiệt (m2) 4,02 5,02 6,78 10,37 11,06 12,44 17,58 21,87 23,69 30,16 31
Lượng hơi nước ra (Kg/giờ) 60 80 130 200 220 260 350 420 600 840 900
Nhiệt độ khí đốt ra (oC) (400-500) phụ thuộc lượng than (400-500) phụ thuộc lượng than
Áp suất khí đốt ra (Pa) 1000 980-1470 1470-1960 1470-1960
Đường kính đầu ống khí đốt ra (mm) 219 325 325 426 426 529 630 720 820 1020 1050
Áp suất không khí (Pa) 3000 4000 4000
Nhiệt độ không khí bão hòa (oC) 50-60 50-65
Tốc độ quay hố tro (vòng/giờ) 0,177-1,77
Tổng trọng lượng máy (Tấn) 3,5 4,5 5 7,5 10 20 23,4 29,8 32 37,6 38
Tổng công suất máy (Kw) 6 6 6 7 8 10 14 20 20 27 27
Đường kính đầu ống không khí vào (mm) 108 108 140 165 219 325 325 426 426 426 426
Comentarios
Sản phẩm có cùng tính chất
  • Máy làm nguội quay
  • Máy làm nguội quay được sử dụng rộng rãi để làm mát xỉ lò, đá vôi, đất sét, than, clanhke, vv dùng chủ yếu trong quá trình sản xuất xi măng. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng rộng rãi để làm mát các vật liệu sau quá trình sấy, quá trình nung và được dùng trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, luyện kim, hóa chất, sản xuất phân bón ...