Máng trượt xoắn ốc

Máng trượt xoắn ốc

Máng trượt xoắn ốc

Máng trượt xoắn ốc là thiết bị lý tưởng để phân loại vật liệu có kích thước nhỏ từ 0,02-0,3mm chẳng hạn như quặng sắt, ilmenit, crôm, pyrit, zircon, monazit, rutil, quặng phốt phát, quặng vonfram, thiếc, quặng tantali, quặng niobi, kim loại màu, kim loại hiếm và khoáng sản phi kim loại, vv có sự khác biệt tỷ lệ thành phần.

Tính năng
1. Máng trượt xoắn ốc có thể sắp xếp vật liệu ổn định.
2. Có cấu tạo đơn giản, dễ dàng lắp đặp, vận hành và bảo trì.
3. Phạm vi nồng độ hạt liệu cấp rộng.
4. Tỷ lệ thu hồi và làm giàu cao.
5. Chiếm diện tích nhỏ và tiêu thụ ít nước.
6. Các máng trược xoắn ốc được thiết kế vận hành cơ học không dùng điện, nhưng có công suất xử lý lớn.
7. Chi phí đầu tư nhỏ, hiệu quả kinh tế lớn.

Quá trình vận hành
1. Khi bắt đầu sử dụng máng trượt xoắn ốc, nó cần được lắp đặt cố định tại địa điểm thích hợp và hiệu chỉnh theo chiều thẳng đứng.
2. Sau đó, máy bơm sẽ bơm cấp quặng vào cửa nạp liệu đầu trên của máng trượt xoắn ốc.
3. Bằng cách bổ sung thêm nước, điều chỉnh nồng độ chạy quặng, xoáy tạo ra sẽ làm quặng trượt xuống dưới từ độ cao tự nhiên.
4. Vận tốc dòng chảy quay theo độ dốc sẽ tạo ra lực ly tâm tách quặng và tạp chất, tỷ lệ tách phụ thuộc vào nồng độ quặng, kích thước và hình dạng quặng.
5. Dòng quặng đã được làm giàu chảy vào thùng chứa sau đó được lấy ra qua đường ống dẫn.
6. Cát loại và tạp chất cuối được loại bỏ theo ống dẫn ra hồ cát sau đó được lấy đi bằng các bơm cát.

Thị trường xuất khẩu
Máng trượt xoắn ốc được xuất khẩu sang Ấn Độ, Việt Nam, Kazakhstan, Mông Cổ, Ecuador, Iran, Pakistan, Úc, Trung Đông, các quốc gia và khu vực khác.

Thông số kỹ thuật

Model Đường kính ngoài (mm) Đường kính trong (mm) Khoảng cách xoắn ốc (mm) Tỷ lệ chiều dài Độ nghiêng (độ) Số rãnh Số vòng quay Kích thước hạt quặng nạp (mm) Nồng độ quặng nạp (%) Năng suất (L/h -1 ) Diện tích nền chiếm giữ (m2 ) Chiều cao (m)
D12000 2000 2000 1200 0,6 9 2-4 3,5 0,04-4 20-40 15-45 5,7 6,8
D11500 1500 150 900 0,6 9 2-4 4 0,03-0,3 20-45 10-25 5,8 6,1
D11200 1200 1200 720 540 0,6 9 2-4 4-5 0,03-0,3 30-50 4-6 2 5,23
L1900 900 900 540 360 0,4 0,6 9 2-3 4-5 0,03-0,3 30-50 2-3 1,2 4
L1600 600 600 390 360 0,4 9 1-2 4-5 0,02-0,2 30-50 0,8-12 0,5 2,6
L1400 400 400 180 0,45 9 1-2 4-5 0,02-0,2 30-50 0,5-0,2 0,25 1,3
Comentarios
Sản phẩm có cùng tính chất
  • Máy khí hóa than
  • Đối với quá trình đốt cháy hoàn toàn và công nghệ đốt cháy lốc xoáy trong buồng đốt được sử dụng giúp máy khí hóa than có khả năng đốt cháy nhiên liệu hoàn toàn và đạt được nhiệt độ cao. Ngoài ra, để tránh phát thải các khí độc hại, chẳng hạn như CO, CO2, NO, SO2 và loại bỏ bụi, khử lưu huỳnh, máy cũng được trang bị hệ thống xử lý...
  • Máy nghiền quay
  • Máy nghiền côn được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, luyện kim, làm đường, hóa chất...Sản phẩm thích hợp cho việc nghiền các vật liệu có độ cứng trung bình trở lên như các loại đá cứng, quặng (chẳng hạn như quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, thạch anh, đá granit, gritstone v.v...). So với loại máy nghiền kẹp hàm, máy nghiền hình...